 |
 |
 |
 |
Diện tích: 1.669,36 kilomét vuông. Dân số (2004): 1 916 405 người. Tỉnh lỵ: Thành phố Nam Định. Các huyện: Vụ Bản, Mỹ Lộc, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Nghĩa Hưng, Hải Hậu. Dân tộc: Việt (Kinh), Tày, Hoa...
|
 |
Nam Định
là tỉnh ở phía Nam châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáp tỉnh Thái
Bình và Hà Nam, phía Tây và Tây Nam giáp Ninh Bình,
phía Đông và Nam giáp biển Đông. Trung tâm kinh tế,
chính trị văn hóa của tỉnh là thành phố Nam
Định, cách Hà Nội 90 km (56 miles).
|
 |
Tỉnh
Nam Định là tỉnh có bờ biển dài 72 km (45 miles), nối
tiếp với hai cửa biển và hai dòng sông lớn là sông Hồng
và sông Đáy, vì vậy Nam Định có một
tầm quan trọng về quân sự, kinh tế, chính trị, văn
hóa và du lịch.
|
 |
Địa
hình của tỉnh chủ yếu là vùng đồng bằng chiêm
trũng, vùng đồng bằng ven biển, bãi bồi cồn
cát lượn sóng. Ngoài ra, còn có vùng đồi núi và nửa
đồi núi. Tỉnh có 3 hệ thống sông lớn là sông Hồng,
sông Đáy, sông Ninh Cơ và nhiều sông nhỏ khác giúp cho
giao thông đường thủy rất thuận lợi. Hệ thống
đường bộ, đường sắt tương đối phát triển.
|
 |
Đất đai có độ phì nhiêu cao thuận
lợi cho việc phát triển nông nghiệp. Dọc bờ biển có tới 5 cửa
sông, có rất nhiều bãi cá lớn, có 2 cảng lớn là
cảng sông Nam Định và cảng biển Hải Thịnh.
|
 |
Khí
hậu nhiệt đới chia 2 mùa: mùa khô từ tháng 11 năm trước đến
tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ trung
bình năm khoảng 23°
C.
|
 |
Nam Định là tỉnh có tiềm năng về trồng cây lương thực, kinh tế biển, nuôi trồng và đánh bắt hải sản. Trên thềm lục địa bờ biển Nam Định còn có nhiều khả năng khai thác các nguồn tài nguyên quý giá khác.
|
 |
Nam
Định là một tỉnh giàu tiềm năng về du lịch.
Những di tích lịch sử của tỉnh đồng thời là
danh lam thắng cảnh. Đến Nam Định, du khách
sẽ có dịp đến thăm khu di tích đời
Trần, chùa Tháp Phổ Minh, chùa Cổ Lễ, Phủ Giày,...
|
 |
Vùng biển của tỉnh có bãi tắm Thịnh Long, sân chim cồn Lu, cồn Ngạn, nơi quy tụ nhiều loại chim hiếm đã được các nhà sinh học nổi tiếng về đây nghiên cứu.
|
|
 |
 |
 |
|
 |