 |
 |
 |
 |
Diện
tích: 6.054,75 km2. Dân số (2004):1.289.013 người. Tỉnh lỵ:
Thị xã Hà Tĩnh. Các huyện gồm: Thị
xã Hồng Lĩnh, Hương Sơn, Đức Thọ, Nghi Xuân, Can Lộc,
Hương Khê, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Vũ Quang. Dân tộc: Việt (Kinh),
Chứt...
|
 |
Hà Tĩnh là một
tỉnh ở dải đất miền Trung, nằm trong vùng du lịch Bắc Trung bộ.
Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông
giáp biển Đông, phía Tây giáp Lào. Địa thế Hà Tĩnh toàn núi
đồi, rừng rậm. Các dãy núi cao thường ở phía Tây. Một số núi
đáng kể ở đây là núi Giăng Màn (là đoạn của Trường Sơn, có
độ cao khoảng từ 1671 - 2286 m (6,858 ft)), núi Quang Vụ được
cấu tạo bởi núi hoa cương, đá nai và mi - ca điệp thạch, độ cao
trung bình 2000 m (6,000 ft), dãy núi Hồng Lĩnh, Đại hàm, Bà Mụ
1357 m (4,071 ft), Ong Giao 1100 m (3,300 ft), Hoành Sơn 1044 m (3,132
ft), Keo Nưa 735 m (2,205 ft), Rú Lâm 508 m (1,524 ft), Vàng, Rú Coi,
Thiên Cầm, Nam Giới, Lạc Sơn, Trạm Voi, Cẩm Cao Vọng, đ èo Ngang...
Đồng bằng chỉ là dải đất hẹp ven biển và xung quanh các trục
đường quốc lộ.
|
 |
Hà Tĩnh có tới 14 con sông lớn nhỏ và nhiều hồ nước. Sông ngòi trong tỉnh cũng giống như Nghệ An, dòng sông ngắn nhưng
chảy ra cửa biển lớn. Những sông ngòi đáng kể là sông Con,
Ngàn Phố, Ngàn Sâu, La Giang, Rào Con, Khe Trời, Rào Bầu Nước,
Khe Canh, Rào Mốc, hai sông Cửa Sót và Cửa Khấu chảy ra hai cửa
cùng tên... Bờ biển dài 137 km (85.6 miles). Quốc lộ 1A chạy qua
tỉnh. Tỉnh có cửa khẩu Kẹo Nưa, thuận tiện giao lưu với các nước
Lào, Thái Lan.
|
 |
Nhiệt độ trung bình năm 23,7°
C. Khí hậu thay đổi luôn, mùa mưa từ tháng chín đến tháng mười,
các tháng tám, chín, mười hay có bão. Các tháng một, hai, ba
tương đối ấm áp. Hai tháng tư, năm mưa rào gặp dốc nên thường
lụt bất ngờ. Mùa khô từ tháng sáu, tháng bảy có gió lào rất
khô, nóng.
|
 |
Hai quốc lộ 1 và 8 là trục giao thông quan trọng để di tích thắng cảnh chuyên đến các tỉnh lân cận. Hà Tĩnh cách Hà Nội 340 km (212.5 miles), giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy đều thuận lợi.
|
|
 |
 |
 |
|
 |